Mức độ 4  Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

Ký hiệu thủ tục: TTTT-BCXB-04
Lượt xem: 92
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Báo chí và Xuất bản.
- Cơ quan phối hợp: Ban tuyên giáo Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành liên quan.
(Quy định tại Quyết định 5320-QĐ/TU ngày 15/9/2008 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về việc ban hành Quy định về sự phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo và các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác chỉ đạo, quản lý báo chí).
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Báo chí Xuất bản
Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa” thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ: Số 08 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột.
- Gửi qua đường Bưu điện (Lưu ý: Các hồ sơ gửi qua đường Bưu điện sẽ được Bộ phận “Một cửa” thông báo tính hợp lệ của hồ sơ tại Sở trong vòng 10 ngày. Quá thời hạn trên, nếu công dân, tổ chức không đến liên hệ nộp trực tiếp thì hồ sơ sẽ được chuyển lưu trữ trong thời hạn 01 tháng. Quá thời hạn này hồ sơ sẽ không còn giá trị).
- Nộp qua mạng internet: Truy cập Website của Sở tại mục “NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN”.
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trường hợp từ chối, Sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do).
(Quy định tại Khoản 5, Điều 25, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13).
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh hoặc văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép.
Phí hoặc lệ phí


Không


Căn cứ pháp lý
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (“Một cửa”) tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

    - Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả;

    - Nếu không đầy đủ thì trả lại và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả theo giấy hẹn:

    -  Sở Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh;

    - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính: Trong ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày nghỉ; Lễ theo quy định).

   + Buổi sáng: 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút.

   + Buổi chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút.

a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Ba bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu để xuất bản điện tử, phải lưu toàn bộ nội dung vào thiết bị số;
- Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với tổ chức nước ngoài.
b) Số lượng : 01 (bộ).
(Quy định tại Khoản 4, Điều 25, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13).

File mẫu:

  • Đơn đề nghị cấp giấy xuất bản tài liệu không kinh doanh Tải về
  • Tờ khai nộp Xuất bản phẩm lưu chiểu. Tải về

- Tài liệu không kinh doanh phải phù hợp với chức năng của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản.
- Đối với tài liệu về lịch sử Đảng, chính quyền của địa phương, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức Đảng, cơ quan cấp trên.
- Đối với tài liệu là kỷ yếu hội thảo, hội nghị phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đứng tên tổ chức hội thảo, hội nghị;
- Đối với tài liệu là kỷ yếu ngành nghề phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành nghề.
(Quy định tại: Điểm d, Khoản 2, Điều 10, Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT; Khoản 2, Điều 25, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13; Điểm e, Khoản 1, Điều 12, Nghị định 195/2013/NĐ-CP).