Mức độ 3  Cấp gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài

Ký hiệu thủ tục: 2.000327.000.00.00.H15
Lượt xem: 395
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Công thương Đắk Lắk

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Thương mại
Cách thức thực hiện

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Nộp qua bưu chính công ích
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết
  • Trực tiếp
  • 5 Ngày

    05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Trực tuyến
  • 5 Ngày

    05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Nộp qua bưu chính công ích
  • 5 Ngày

    05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện

  • Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Phí

Mức thu lệ phí cấp gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 1.500.000 đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). (Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)

Lệ phí

Mức thu lệ phí cấp gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 1.500.000 đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). (Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)

Căn cứ pháp lý
  • Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Số: 07/2016/NĐ-CP

  • quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Số: 11/2016/TT-BCT

  • quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Số: 11/2016/TT-BCT

  • Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Số: 11/2016/TT-BCT

  • 2. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

  • 1. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn.

  • 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

  • 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do.

  • 5. Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất   Bản chính: 0
Bản sao: 1
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam   Bản chính: 0
Bản sao: 1
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài   Bản chính: 0
Bản sao: 1
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký Mẫu MĐ4.docx Bản chính: 1
Bản sao: 0

File mẫu:

  • Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký Tải về

Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi hết thời hạn quy định trong Giấy phép, trừ trường hợp có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.