Mức độ 4  Cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh

Ký hiệu thủ tục: TTTT-BCVT05
Lượt xem: 869
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Bưu chính – Viễn thông
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; Sở Giao thông và Vận tải.
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Bưu chính - Viễn Thông
Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa” thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ: Số 08 Lý Thái Tổ, thành phố Buôn Ma Thuột.
- Gửi qua đường Bưu điện (Lưu ý: Các hồ sơ gửi qua đường Bưu điện sẽ được Bộ phận “Một cửa” thông báo tính hợp lệ của hồ sơ tại Sở trong vòng 10 ngày. Quá thời hạn trên, nếu công dân, tổ chức không đến liên hệ nộp trực tiếp thì hồ sơ sẽ được chuyển lưu trữ trong thời hạn 01 tháng. Quá thời hạn này hồ sơ sẽ không còn giá trị).
- Nộp qua mạng internet: Truy cập Website của Sở tại mục "NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN".
Số lượng hồ sơ 03 (bộ), trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao
Thời hạn giải quyết Trong 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp từ chối, Sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do).
(Quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP).
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Giấy phép hoạt động bưu chính
Phí hoặc lệ phí


- Thẩm định lần đầu và thẩm định lại khi hết hạn: 10.750.000 đồng/lần; - Thẩm định sửa đổi, bổ sung mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ: 2.750.000 đồng/lần; - Thẩm định thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 1.500.000 đồng/lần; - Thẩm định cấp lại giấy phép khi bị mất hoặc hư hỏng: 1.250.000 đồng/lần; - Giấy phép: + Cấp lần đầu, cấp lại khi hết hạn: 200.000 đồng/lần; + Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại: 100.000 đồng/ lần. (Quy định tại Thông tư số 185/2013/TT-BTC).


Căn cứ pháp lý - Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
- Thông tư số 185/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính.

   Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

   Bước 2: Cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (“Một cửa”) tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

    - Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả;

    - Nếu không đầy đủ thì trả lại và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

    Bước 3: Trả kết quả theo giấy hẹn:

     - Sở Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép bưu chính;

     - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính: Trong ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày nghỉ; Lễ theo quy định).

   + Buổi sáng: 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút.

   + Buổi chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút

- Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
- Phương án kinh doanh, gồm:
+ Thông tin về doanh nghiệp
gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
+ Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
+ Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
+ Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
+ Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
+ Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;
+ Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
- Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
- Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
- Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

File mẫu:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính Tải về

- Doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam, mức vốn tối thiểu phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp(Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ).
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
- Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
- Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
- Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
(Quy định tại Khoản 2, Điều 21, Luật Bưu chính số 49/2010/QH12).